Mới

Bạn đã biết rõ cụm từ “Bộ Quốc Phòng” trong tiếng anh là gì chưa ?

Bo quoc phong

Bộ Quốc phòng là tên gọi chung cho một phần thuộc Chính phủ trong một quốc gia được chia thành các Bộ, hoặc các phòng, ban, chịu trách nhiệm về các vấn đề quốc phòng. Một bộ phận như vậy thường gồm tất cả các chi nhánh đơn vị của Quân đội và thường được quản lý bởi một Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Tùy theo mỗi quốc gia, tùy theo thời điểm, cơ quan này có thể mang những tên gọi khác nhau, tuy nhiên, chúng đều có một điểm chung là đảm nhận việc quản lý quân sự và hệ thống quân đội của quốc gia đó. Vậy Bộ Quốc Phòng trong tiếng anh là gì ? Nhưng bạn đã biết rõ cụm từ “Bộ Quốc Phòng” trong tiếng anh là gì chưa ? Hãy cùng tìm hiểu dưới đây nhé.

Bộ Quốc Phòng trong tiếng anh là gì ?

Cụm từ “Bộ quốc phòng” trong tiếng anh là : Ministry of National Defense.

Ví dụ: The Ministry of National Defense has just announced yesterday that every man under 26 had to join the military under any conditions

=> Bộ quốc phòng vừa mới thông báo ngày hôm qua rằng mọi đàn ông dưới 26 tuổi đều phải gia nhập quân đội dưới bất kì điều kiện nào.Bo quoc phong

Tham khảo thêm một số các “Bộ” khác trong tiếng anh:

– Bộ Công an ——–> Ministry of Public Security (MPS)
– Bộ Ngoại giao ——–> Ministry of Foreign Affairs (MOFA)
– Bộ Tư pháp ——–> Ministry of Justice (MOJ)
– Bộ Tài chính ——–> Ministry of Finance (MOF)
– Bộ Công Thương ——–> Ministry of Industry and Trade (MOIT)
– Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ——–> Ministry of Labour, War invalids and Social Affairs (MOLISA)
– Bộ Giao thông vận tải ——–> Ministry of Transport (MOT)
– Bộ Xây dựng ——–> Ministry of Construction (MOC)
– Bộ Thông tin và Truyền thông ——–> Ministry of Information and Communications (MIC)
– Bộ Giáo dục và Đào tạo ——–> Ministry of Education and Training (MOET)
– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ——–> Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD)
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư ——–> Ministry of Planning and Investment (MPI)
– Bộ Nội vụ ——–> Ministry of Home Affairs (MOHA)
– Bộ Y tế ——–> Ministry of Health (MOH)
– Bộ Khoa học và Công nghệ ——–> Ministry of Science and Technology (MOST)
– Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ——–> Ministry of Culture, Sports and Tourism (MOCST)
– Bộ Tài nguyên và Môi trường ——–> Ministry of Natural Resources and Environment (MONRE)
– Thanh tra Chính phủ ——–> Government Inspectorate (GI)
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ——–> The State Bank of Viet Nam (SBV)
– Ủy ban Dân tộc ——–> Committee for Ethnic Affairs (CEMA)
– Văn phòng Chính phủ ——–> Office of the Government (GO)

 

 

0/5 (0 Reviews)
Được gắn thẻ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *